Mãi còn yêu
Hiện nay MCY đã tích hợp Vietkey. Nên khi đăng nhập các bạn hãy nhấn F9 để tắt Vietkey trước. Sau khi đăng nhập thành công thì nhấn lại F9 để bắt đầu post bài có dấu tiếng Việt.

Cảm ơn các bạn đã ghé wa Mãi Còn Yêu!!!!
Mãi còn yêu

Mãi mãi một tình yêu!!! Anh và em!!!
 
Trang ChínhPortalCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênĐăng kýĐăng Nhập
* Rất vui được đón bạn đến với diễn đàn http://maiconyeu.withme.us
* Chúng ta đang bắt đầu thử nghiệm thêm trang phim đấy. Chúc các bạn có những giây phút thật sự thư giản bên những thước phim hay.
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Latest topics
Top posters
kevinronald (3285)
 
ngongcuong (2306)
 
nbt123 (1147)
 
Poka (779)
 
matmotmi (484)
 
lucky_boy_91 (360)
 
bO_sMilE (201)
 
boynude_90dn (167)
 
lovelyrosa32 (153)
 
katasocola (141)
 

Share | 
 

 3 loại câu cơ bản của Tiếng Nhật

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
ngongcuong
Nam Thi
Nam Thi
avatar

Tổng số bài gửi : 2306
Age : 31
Nơi ở: : Full House
Registration date : 12/09/2008

Bài gửiTiêu đề: 3 loại câu cơ bản của Tiếng Nhật   17/2/2009, 9:11 am

Có tham khảo , cọp py và thay đổi chút từ : Ngữ pháp tiếng nhật , những mẫu câu căn bản thường dùng và tiếng Nhật dành cho người mới bắt đầu ( cả 2 đều là NXB Trẻ )
Mẫu câu căn bản 1 : Câu danh từ
Câu này chắc các bạn cũng đọc đi đọc lại đến sái quai hàm rồi nên Cuồng sẽ chỉ nói sơ qua thôi

Từ ha trong câu đọc là wa ( khi đứng trước chủ ngữ trong câu )
Danh từ 1 は danh từ 2 です   私は日本人です。
 Danh từ 1 wa danh từ 2 Watashi wa nihonjin desu
 Danh từ 1 là danh từ 2 Tôi là người Nhật

Đây là một trong những mẫu câu căn bản của tiếng Nhật . Danh từ 1 là chủ ngữ và danh từ 2 là danh từ cung cấp thông tin cho danh từ 1 . Bằng cách thay thế danh từ 1 và danh từ 2 cho nhau , bạn có thể đặt các mẫu câu khác nhau theo mẫu câu này .
Nói tóm lại :
Danh từ 1 đóng vai trò chủ ngữ
Danh từ 2 cung cấp thông tin cho chủ ngữ .
Câu lịch sự :
  私は山田です。
  Watashi wa yamada desu
Tôi là Yamada .

Khi đã nắm rõ những ví dụ này , bạn có thể nói rõ hơn nhiều về bản thân bằng cách chỉ thay danh từ thứ 2 trong câu .
Thân mật :
私、山田。よろしく
  Watashi , Yamada . Yoroshiku . 
Tôi là Yamada . Hân hạnh được gặp anh

僕、田中。仕事は会社員
   Boku , tanaka . Shigoto wa kaishyain
Tôi là Tanaka , nhân viên công ty

Thể phủ định thì dùng : dewa arimasen Nghi vấn : thêm ka sau desu
Các thể chia động từ desu ( đông từ desu trong tiếng Nhật được xem như động từ tobe trong tiếng Anh )
Hình thức : lịch sự ---------------------------- vắn tắt ( cả 2 hình thức các từ đều viết bằng Hiragana )

desu         ___________ da : hiện tại xác định
deshou __________ daroo : tương lai mơ hồ
deshita __________ datsuta : quá khứ xác định
dewa arimasen  ___________ dewanai hoặc janai : hiện tại phủ định
dewa arimasen deshou _____________ dewanai darou hoặc janaidarou :tương lai mơ hồ phủ định
dewa arimasen deshita ____________ dewana katsuta hoặc janakatsuta quá khứ phủ định

Mẫu câu cơ bản 2 : câu tính từ
Danh từ chủ ngữ wa tính từ desu       彼は若いです
DTCN thì tính từ Kare wa wakai desu ( anh ấy thì trẻ )   

Trong mẫu câu này , danh từ 2 của mẫu câu cơ bản 1 đã được thay thế bởi 1 tính từ . Danh từ là chủ ngữ và tính từ cho biết thông tin về chủ ngữ đó.
Có 2 loại tính từ khác nhau trong tiếng Nhật . Loại thứ nhất kết thúc = I ( i ) và đứng trước danh từ ( ví dụ : Okii hito : người to lớn ) Trong loại thứ 2 có những duôi bất quy tắc và luôn luôn được kèm theo bằng chữ Na khi đi trước một danh từ ( ví dụ : shizuka na hito : người trầm lặng ) Loại thứ nhất là tính từ I và loại 2 gọi là tính từ Na . Một số tính từ Na như Kirei ( xinh đẹp ) kết thúc = i nhưng ko chia theo cách của tính từ i

Ví dụ về tính từ I :
寒い : samui : lạnh
    暑い : atsui : nóng
    小さい : chiisai : nhỏ
    広い : hiroi : rộng
    大きい : ookii : to , lớn
    狭い : semai : hẹp
      
    Ví dụ về tính từ Na :
きれい : kirei : đẹp
丈夫 : joubu : bền chắc
上手 : jouzu : giỏi
下手 : heta : kém
静か : shizuka : yên tĩnh
簡単 : kantan : đơn giản

Lịch sự :
日本は小さいです。
Nihon wa chiisai desu
Nhật Bản thì nhỏ
    今東京寒いです。
Ima Toukyou wa samui desu
Tokyo bây giờ thì lạnh
   山田さんは元気です。
Yamadasan wa genki desu
Ông Yamada thì khỏe

   公園は静かです。
Kouen wa shizuka desu
Công viên thì yên tĩnh

Thân mật :

 Nói :  今日は暑いわね。
Kyou wa atsui wa ne
Hôm nay trời nóng nhỉ
Đáp : 本当に暑いわね
Hontou ni atsui wa ne
Ừ , trời nóng thật .

Hỏi : 山田君、元気?
Yamadakun, genki ?
Yamada dạo này khỏe ko ?

Đáp :元気だよ。
Genki da yo
Khỏe
  
Các đại từ : kore ( cái này ) , sore ( cái đó ), are ( cái kia ) có thể được dùng như danh từ đóng vai trò chủ ngữ .
Ví dụ :
Kore wa ..................: điều này thì ..........
Sore wa ..................: cái ấy thì ..............
Are wa ....................: cái kia thì ..............

Mẫu câu cơ bản 3 : tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ

Là đặt tính từ I và Na trước danh từ chủ ngữ để bổ nghĩa cho chủ ngữ , các bạn chỉ lưu ý một chút ở loại câu này là trước từ desu có thể là một tính từ cũng có thể là một danh từ hoặc là một danh từ kết hợp với tính từ tùy theo mục đích nói :
白い建物は病院です。
   Shiroi tatemono wa byouin desu ( shiroi : màu trắng , tatemono : tòa nhà , byouin 病院 : bệnh viện )
Tòa nhà trắng đó là bệnh viên .
Các bạn chú ý : nếu ai có quyển sách thứ nhất Cuồng ghi trên kia thì trang 11 chữ tatemono ( ghi ở câu trên ) lại đánh nhầm thành tabemono ( 食べ物 ) có nghĩa là món ăn

   大きいかばんは重いです。
  Ookii kaban wa omoi desu .  (  kaban  かばん : túi xách của phụ nữ , omoi 重い : nặng )
Cái túi xách lớn đó thì nặng .
Tính từ Na cũng được sử dụng tương tự .
好きな食べ物はてんぷらです。
  Suki na tabemono wa tenpura desu ( suki na 好きな : ưa thích , tabemono : phần trên )
Món ăn ưa thích của tôi là tempura

<<<<<=Chữ ký của thành viên Mãi Còn Yêu=>>>>>>

Dù anh có chạy xa thiệt xa
Em vẫn theo có mình anh thoai!!!!!!
Về Đầu Trang Go down
 
3 loại câu cơ bản của Tiếng Nhật
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Mãi còn yêu :: LINH TINH # OTHERS :: Góc ngoại ngữ-
Chuyển đến